Danh Mục

  • Danh Mục
  • Mát Gan - Giải Độc
  • Dạ Dày - Hệ Tiêu Hóa
  • Giảm Cân - Làm Đẹp
  • Tăng Cường Sức Khỏe
  • Mất Ngủ - Stress
  • Huyết Áp - Tim Mạch
  • Viêm Xoang - Tai - Họng
  • Sỏi Thận - Tiết Niệu
  • Xương Khớp - Gout
  • Ung Bướu - Ung Thư
  • Thảo Dược
  • Bồ Công Anh
  • Cà Gai Leo
  • Chè vằng
  • Cỏ Ngọt
  • Trái Nhàu
  • Chè Dây
  • Khổ Qua Rừng
  • Giảo Cổ Lam
  • Cây Xạ Đen
  • Cây Trinh Nữ Hoàng Cung
  • Cây An Xoa
  • Cây Mật Nhân
  • Diệp Hạ Châu
  • Câu Kỷ Tử
  • Hoa đu đủ đực
  • Kim tiền thảo
  • Cây lạc tiên
  • Cây mật gấu
  • Chuối hột rừng
  • Cây dây đau xương
  • Cây dừa cạn
  • Cây Tơm Trơng
  • Cây huyết dụ
  • Hà thủ ô
  • Kim ngân hoa
  • Nhân trần
  • Ké đầu ngựa
  • Quả la hán
  • Rễ cỏ tranh
  • Cây Dây Thìa Canh
  • Bí Kỳ Nam
  • Chìa vôi
  • Hương Nhu
  • Ảnh

Công dụng trị bệnh ké đầu ngựa


  • Mã sản phẩm: KDN_193


Tình trạng: Còn hàng
  • 200,000 VNĐ

Tng tin liên hệ mua hàng của Thảo Dược Tự Nhiên

Tên sản phẩm: Ké đầu ngựa

Khuyến MãiMua 5kg Tặng 1 Kg

Giá: Ké đầu ngựa: 200.000 VNĐ/1kg - Mua 5kg Tặng 1Kg

Liên hệ ngay: 0969 687 628 - 0938 025 228

Hoặc zalo: 0969 687 628


Những thông tin về ké đầu ngựa

- Tên khác: Thương nhĩ tử

- Tên khoa học: Xanthium strumarium

- Ké đầu ngựa: Là cây thuốc nam mọc nhiều ở các vùng đồi núi của nước ta.

- Đây là một loại cây thuốc nam quý, từ xa xưa đã được ông cha ta ứng dụng vào để điều trị nhiều bệnh.


Bộ phận dùng làm thuốc:

- Dân gian thường chỉ dùng quả ké để làm thuốc. Quả của cây này có nhiều gai, nên do đó có tên là ké đầu ngựa.

- Theo Đông y quả ké có tính ôn, vị ngọt, vào kinh phế, có độc. Tính năng khu phong, trừ thấp, lợi tiểu, tiêu viêm, giảm đau, chủ trị có thể xếp vào 3 nhóm chính: Các bệnh ngoài da, bệnh mũi xoang, bệnh xương khớp.

- Cây ké đầu ngựa mọc hoang ở nhiều nơi, tên Hán là Thương nhĩ tử, tên khoa học loài có ở Việt Nam duy nhất là Xanthium strumarium. Loại cho quả to bằng ngón chân cái gọi ké ông mới là thật tốt.

 Tác dụng dược tính của ké đầu ngựa

- Theo Tây y, thành phần hóa học của loại quả này có nhiều iod và vitamin C (đặc biệt trong lá 47mg/100g lá). Quả non có nhiều vitamin C và các glucoza, B sintosterol và B DglucoziDl có tác dụng chống viêm.

- Hạt ké có tỷ lệ dầu béo cao hơn 30-35%. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy gây giảm đường huyết của chuột bình thường, ức chế thần kinh trung ương, kháng khuẩn gam âm, kháng nấm. Cồn rễ giảm trọng lượng khối u và tăng thời gian sống. Trong lâm sàng ứng dụng thành phần iod để chữa các bệnh thiếu iod như bướu cổ đơn thuần.

- Độc tính của ké đầu ngựa được đề cập đến trong cả Đông và Tây y. Trong các phần trên mặt đất của cây ké chứa hỗn hợp alcaloid được coi là độc tố. Hạt có một chất gây độc cho gia súc, trong đó có hydroquinon, cholin và một chất thứ ba độc hơn chưa xác định được. Búp non cây ké có sách viết là rất độc. Phấn hoa ké đầu ngựa gây dị ứng viêm mũi, viêm da co thắt phế quản, hen. Cây chỉ gây dị ứng trước khi ra quả. Do có iod nên sẽ giảm tiết sữa của bà mẹ nuôi con.


- Trong Đông y dùng cao ké đầu ngựa, không được ăn thịt lợn, thịt ngựa vì với người mẫn cảm có thể bị nổi quầng trên da. Nhưng bệnh viện Giang Tây, Trung Quốc chưa nhất trí vì bệnh nhân không kiêng vẫn thấy bình thường.

Viết đánh giá

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Xấu           Tốt
Captcha

Tag: công dụng trị bệnh ké đầu ngựa, những tác dụng của ké đầu ngựa với sức khỏe, phương pháp sử dụng ké đầu ngựa hiệu quả